Trang Chủ > Hoạt động xây dựng > Quy định về chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Quy định về chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng được quy định tại Chương V Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 21. Chi phí quản lý dự án

1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm

  • Tiền lương của cán bộ quản lý dự án;
  • Tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng;
  • Các khoản phụ cấp lương;
  • Tiền thưởng;
  • Phúc lợi tập thể;
  • Các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án);
  • Ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án;
  • Thanh toán các dịch vụ công cộng;
  • vật tư văn phòng phẩm;
  • Thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
  • Tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án;
  • Công tác phí;
  • Thuê mướn; Sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án;
  • Chi phí khác và chi phí dự phòng.

3. Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng dự toán phù hợp với hình thức tổ chức QLDA, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc QLDA.

4. Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn QLDA đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án có tính chất đặc thù, riêng lẻ thì chi phí tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc QLDA được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án.

5. Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia của cộng đồng thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý thì chi phí quản lý dự án xác định bằng dự toán theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 22. Quản lý chi phí quản lý dự án

1. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), chi phí QLDA xác định theo khoản 3 Điều 22 Nghị định này là chi phí tối đa để QLDA phù hợp với tiến độ của dự án. Chi phí QLDA được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc QLDA thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.

2. Trường hợp thực hiện trước một số công việc quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chi phí cho các công việc này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tính trong chi phí QLDA.

3. Định mức chi phí QLDA và phương pháp lập dự toán xác định chi phí QLDA thực hiện theo Quyết định Số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 23. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm

  • Chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án);
  • Chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình;
  • Chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc;
  • Chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có);
  • Chi phí quản lý của tổ chức tư vấn;
  • Chi phí khác;
  • Lợi nhuận chịu thuế tính trước;
  • Thuế và chi phí dự phòng.

Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.

3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức do Bộ Xây dựng ban hành hoặc xác định bằng dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.

4. Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với trình độ, chất lượng tư vấn theo thông lệ quốc tế.

5. Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (theo tỷ lệ % và theo khối lượng) và phương pháp lập dự toán xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện theo Quyết định Số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. .

Điều 24. Quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1. Dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

2. Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn vào chi phí quản lý dự án.

Giới thiệu về Minh Khôi

Chuyên trang chia sẻ các kiến thức liên quan đến Hoạt động xây dựng 👉 Đấu thầu 👍 Autocad từ cơ bản đến nâng cao.

Có thể bạn quan tâm

don-gia-nhan-cong-tren-dia-ban-tinh-lang-son

Quyết định số 2204/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 2204/QĐ-UBND Về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *