Trang Chủ > Công trình giao thông > Quy trình khảo sát đường ô tô – Bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Quy trình khảo sát đường ô tô – Bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Quy trình khảo sát đường ô tô theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263 – 2000 | Phần 1: Khảo sát để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Chương 2. KHẢO SÁT TUYẾN

2.1 Nhiệm vụ của khảo sát bước NCTKT là thu thập các tài liệu cần thiết cho việc lập BCNCTKT với mục đích đã nêu ở Điều 1.4.1.

Điều 1.4.1

1.4.1 Khảo sát để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT) là thu thập những tài liệu cần thiết để sơ bộ đánh giá về sự cần thiết phải đầu tư công trình, các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình và ước toán tổng mức đầu tư, chọn hình thức đầu tư cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội của dự án.

Quá trình khảo sát phải nghiên cứu tổng quan các điều kiện tự nhiên vùng tuyến sẽ đi qua (địa hình, địa chất, thủy văn, nguồn cung cấp vật liệu xây dựng…) đồng thời điều tra, thu thập các tài liệu khảo sát đã thực hiện (nếu có) và làm việc với các cơ quan hữu quan về lợi ích (và cả khó khăn) trong xây dựng cũng như trong khai thác tuyến đường.

Kết quả khảo sát phải sơ bộ đề xuất được hướng tuyến, ước định được quy mô và các giải pháp kinh tế – kỹ thuật của công trình.

2.2 Trước khi tiến hành khảo sát ở hiện trường cần tổ chức nghiên cứu toàn diện trên các loại bản đồ hiện có về các điều kiện tự nhiên vùng tuyến đi qua, sơ bộ vạch các phương án tuyến, bổ sung kết quả thị sát, lựa chọn các phương án tuyến khả thi để tổ chức đo đạc, thu thập các số liệu cần thiết cho thiết kế.

2.3 Những công tác khảo sát bước NCTKT gồm:

Chuẩn bị trong phòng;

Thị sát và đo đạc ngoài thực địa.

A. CHUẨN BỊ TRONG PHÒNG

2.4 Nội dung công tác chuẩn bị trong phòng gồm:

2.4.1 Nghiên cứu các văn bản liên quan đến nhiệm vụ lập dự án, xác định trên bản đồ các điểm khống chế chủ yếu của dự án (điểm đầu, điểm cuối, các điểm trung gian bắt buộc, các vùng cấm, vùng tránh v.v…).

2.4.2 Sơ bộ vạch các phương án tuyến có thể trên bản đồ tỷ lệ từ 1:25000 đến 1:50000.

2.4.3 Sơ bộ phân định các đoạn đồng địa hình.

2.5. Trên các phương án tuyến đã vạch tiến hành các việc sau:

2.5.1 Đánh số km trên từng phương án tuyến (theo hướng và thống nhất gốc).

2.5.2 Phân đoạn các đoạn đồng nhất (chủ yếu về điều kiện địa hình) trên từng phương án tuyến.

2.5.3 Chọn tương đối chính xác vị trí các cầu lớn để tính toán thủy văn và sơ bộ xác định khẩu độ cầu.

2.5.4 Đánh giá khái quát ưu, khuyết điểm của từng phương án tuyến.

B. THỊ SÁT VÀ ĐO ĐẠC NGOÀI THỰC ĐỊA

B.1 Thị sát

2.6 Nhiệm vụ của thị sát là đối chiếu bản đồ với thực địa, bổ sung nhận thức về các yếu tố địa chất, thủy văn cũng như cập nhật các thiếu sót của bản đồ, qua đó lựa chọn phương án tuyến khả thi để tổ chức khảo sát.

2.7 Khi thị sát cần:

2.7.1 Tìm hiểu tình hình dân cư ở hai bên tuyến.

2.7.2 Tìm hiểu tình hình nguồn cung cấp và phương thức cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho xây dựng công trình.

2.7.3 Xác nhận các đoạn đồng địa hình đã phân định trong phòng.

2.7.4 Lập các văn bản cần thiết với các cơ quan có công trình liên quan đến dự án.

Trình bày với UBND các tỉnh có liên quan đến dự án và yêu cầu Tỉnh trả lời bằng văn bảng các quan điểm của địa phương mình đối với dự án.

B.2 Đo đạc ngoài thực địa

2.8 Chỉ đo đạc có tỷ lệ giới hạn (như quy định ở Điều 2.13) với các đoạn đồng địa hình trên các phương án tuyến được coi là khả thi.

Điều 2.13

2.13 Nếu trong khu vực tuyến khảo sát có các bản đồ tỷ lệ 1:5000 đến 1:10000 thì dùng các tài liệu này để thiết kế mà không cần thực hiện công việc đo đạc ngoài thực địa như đã nêu ở các Điều 2.8 đến 2.11.

2.9 Công việc khảo sát tuyến ngoài thực địa là lập bình đồ địa hình khu vực dự định đặt tuyến và thu thập các tài liệu để thiết kế so sánh, lựa chọn phương án.

2.10 Trình tự đo đạc tiến hành như sau:

2.10.1 Đo độ dốc tuyến bằng máy đo dốc đơn giản có độ chính xác thấp.

2.10.2 Đo góc bằng địa bàn hoặc păng-tô-mét.

2.10.3 Đo dài bằng thước vải và chỉ đo 01 lần.

2.10.4 Đo cao bằng máy đo dốc đơn giản (đọc 02 lần thuận nghịch).

2.10.5 Đo mặt cắt ngang bằng thước chữ A hoặc máy đo dốc đơn giản.

2.10.6 Các cọc tuyến là cọc tạm bằng tre gỗ không phải bảo vệ.

2.10.7 Kết thúc công tác đo đạc ngoài thực địa phải lập được các tài liệu sau:

(1) Bình đồ tuyến có đường đồng mức, có phác họa địa hình ở ngoài phạm vi đo đạc và có ghi chú các công trình ở 2 bên truyến. Bình đồ vẽ theo mẫu hồ sơ tỷ lệ 1:5000.

(2) Hình cắt dọc các phương án tuyến tỷ lệ 1:5000 – 1:100000.

(3) Hình cắt ngang đại diện cho từng đoạn tỷ lệ đến 1:500.

(4) Thuyết minh tình hình tuyến.

2.11 Khối lượng đo đạc đối với các đoạn đồng địa hình được thực hiện như sau:

(1) Tuyến đèo dốc: đo 100 % chiều dài đoạn.

(2) Tuyến bình thường (không bị khống chế về dốc dọc) thuộc cả 3 loại địa hình đồng bằng, đồi núi, tất cả đều chỉ đo đạc 20% chiều dài của đoạn.

2.12 Nếu tuyến thiết kế là đường hiện hữu thì công tác đo đạc tuyến thực hiện theo phương pháp đăng ký đường cũ sẽ nói ở Chương 18. Khối lượng đo đạc cũng thực hiện theo Điều 2.11.

2.13 Nếu trong khu vực tuyến khảo sát có các bản đồ tỷ lệ 1:5000 đến 1:10000 thì dùng các tài liệu này để thiết kế mà không cần thực hiện công việc đo đạc ngoài thực địa như đã nêu ở các Điều 2.8 đến 2.11.

Chương 3. KHẢO SÁT THỦY VĂN

A. YÊU CẦU KHẢO SÁT THỦY VĂN ĐỐI VỚI TUYẾN ĐƯỜNG

3.1 Thu thập các tài liệu sẵn có và điều tra bổ sung (nếu chưa sẵn có) về địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, tình hình ngập lụt, chế độ dòng chảy của sông suối trong vùng thiết kế đường, đặc biệt là các số liệu về mực nước cao nhất ở các vùng bị ngập của các trạm khí tượng, thủy văn, các cơ quan tư vấn khảo sát, thiết kế, quản lý đường bộ, đường sắt, quản lý thủy nông và quản lý đường sông…

3.2 Làm việc với các địa phương và các cơ quan hữu quan về các công trình đê đập thủy lợi, thủy điện hiện đang sử dụng và theo quy hoạch tương lai; sự ảnh hưởng của các công trình này tới chế độ thủy văn dọc tuyến và công trình thoát nước trên đường; các yêu cầu của thủy lợi đối với việc xây dựng cầu và đường.

3.3 Trên bản đồ sẵn có, vạch đường ranh giới các lưu vực tụ nước, các vùng bị ngập (nếu có).

3.4 Tổ chức thị sát tại thực địa, đánh giá, đối chiếu các số liệu thu thập được qua các tài liệu lưu trữ, các tài liệu do địa phương và cơ quan hữu quan cung cấp.

3.5 Hồ sơ khảo sát thủy văn dọc tuyến:

3.5.1 Thuyết minh các điều kiện về địa hình, địa chất, cây cỏ, khí tượng, thủy văn, vùng bị ngập, chế độ sông ngòi của vùng thiết kế, sự ảnh hưởng của các công trình thủy lợi hiện có và dự kiến trong quy hoạch tương lai tới cao độ nền đường và chế độ làm việc của công trình thoát nước trên đường. Cung cấp các số liệu khống chế về thủy văn như mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian ngập v.v…

3.5.2 Các văn bản làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan, các tài liệu, số liệu thu thập được.

3.5.3 Các số liệu, tài liệu thu thập bổ sung tại thực địa.

3.5.4 Bản đồ vẽ đường ranh giới các lưu vực tụ nước và các vùng bị ngập.

B YÊU CẦU KHẢO SÁT THỦY VĂN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ

3.6 Trên bản đồ có vẽ các phương án tuyến (tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 hoặc tỷ lệ khác), đánh dấu các vị trí các công trình thoát nước, tiến hành khoanh lưu vực tụ nước cho mỗi công trình.

3.7 Xác định trên bản đồ chiều dài suối chính, độ dốc suối chính, chiều dài suối phụ (suối nhánh).

Chiều dài suối chính được tính từ nơi bắt đầu hình thành rõ ràng dòng suối chính tới công trình; chiều dài suối nhánh được tính từ nơi hình thành suối nhánh đến nơi suối nhánh gặp suối chính. Chỉ cần đo các suối nhánh có chiều dài lớn hơn 0,75 chiều rộng trung bình của sườn dốc lưu vực. Đối với lưu vực một mái, chiều dài suối chính là khoảng cách từ đường phân thủy xa nhất của lưu vực đến vị trí công trình.

Độ dốc suối chính là độ dốc trung bình tính từ nơi suối chính hình thành rõ ràng tới công trình thoát nước.

3.8 Trong bước nghiên cứu tiền khả thi, để có các số liệu về đặc trưng địa mạo, địa chất của lưu vực và lòng suối, không yêu cầu phải đo đạc, đào lấy mẫu tại thực địa mà có thể dựa vào các tài liệu sẵn có của các cơ quan hữu quan địa phương, bản đồ thổ nhưỡng, kết quả thị sát tại hiện trường, hỏi địa phương.

3.9 Hồ sơ khảo sát thủy văn công trình thoát nước nhỏ.

Thuyết minh tình hình điều tra địa hình, địa chất, địa mạo, thủy văn lưu vực và lòng suối tại các vị trí công trình thoát nước nhỏ. Cung cấp các số liệu, các tham số phục vụ tính toán lưu lượng theo các hướng dẫn trong Điều 8.12, 8.13 của bước nghiên cứu khả thi.

Các văn bản làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan; các tài liệu, số liệu thu thập bổ sung qua thị sát tại thực địa.

Bản đồ khoanh lưu vực tụ nước về các công trình thoát nước dọc tuyến.

Các bản tổng hợp điều tra mực nước dọc tuyến và mực nước tại các công trình thoát nước (Phụ lục 3.2), đặc trưng địa mạo lòng suối (Phụ lục 3.3), đặc trưng địa hình lưu vực (Phụ lục 3.4).


Chương 4. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

4.1 Mục đích của khảo sát ĐCCT lập BCNCTKT là xác định một cách tổng quan điều kiện ĐCCT trên tất cả các phương án đề xuất, mà không đi sâu vào chi tiết của từng phương án. Nội dung của khảo sát gồm:

  • Thị sát khu vực cùng với các nghiệp vụ khác của tổng thể;
  • Tìm hiểu chi tiết nhiệm vụ kỹ thuật được giao, các văn bản có liên quan;
  • Thu thập toàn bộ tài liệu địa chất, ĐCCT, lịch sử nghiên cứu trong vùng của các cơ quan chuyên ngành.

4.2 Sau khi có đầy đủ các tài liệu, cần tập hợp để viết báo cáo ĐCCT. Nội dung báo cáo phải thỏa mãn các yêu cầu của thiết kế trong giai đoạn này. Cần nêu ra những vấn đề phải giải quyết trong giai đoạn khảo sát sau. Không tiến hành bất kỳ một khối lượng công tác khảo sát nào.

Chương 5. ĐIỀU TRA KINH TẾ – XÃ HỘI

5.1 Điều tra kinh tế – xã hội là thu thập các tài liệu để:

  • Sơ bộ đánh giá đặc điểm kinh tế – xã hội (KT – XH) của khu vực nghiên cứu (cả nước, tiểu vùng, tỉnh, tùy theo quy mô của dự án) trong đó cần lưu ý đến các ngành kinh tế chủ yếu như công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài…
  • Sơ bộ đưa ra định hướng phát triển KT-XH và các quy hoạch liên quan dự án.
  • Sơ bộ xác định nhu cầu vận tải.

5.2 Nhiệm vụ điều tra kinh tế – xã hội của bước khảo sát NCTKT chủ yếu là thu thập các tài liệu hiện có ở các cơ quan TƯ liên quan và ở các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn của các tỉnh, huyện có tuyến đi qua.

Yêu cầu tài liệu cần thu thập gồm:

  • Các số liệu về hiện trạng KT-XH, diện tích đất đai, dân số, thành phần dân tộc, GDP, tỷ trọng cơ cấu kinh tế các ngành, giá trị XNK…
  • Thực trạng các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, du lịch, văn hóa, y tế, giáo dục, xuất nhập khẩu…
  • Hiện trạng mạng lưới giao thông (sắt, thủy, bộ, sông, biển, hàng không) của vùng nghiên cứu.
  • Các số liệu về định hướng, về quy hoạch phát triển KT-XH của vùng nghiên cứu.
  • Các số liệu về khối lượng vận chuyển, lưu chuyển HH và HK.
  • Các số liệu về lưu lượng giao thông ô tô, xe máy, xe đạp…

5.3 Kết thúc công việc khảo sát kinh tế – xã hội cần cung cấp các tài liệu sau đây:

Các biên bản điều tra về hiện trạng KT-XH của khu vực nghiên cứu có xác nhận của các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn cung cấp.

Các định hướng, các quy hoạch phát triển KT-XH của các tỉnh có liên quan đến dự án.

Các báo cáo về hiện trạng mạng lưới giao thông (sắt, thủy, bộ…) của khu vực nghiên cứu.

Các báo cáo về khối lượng vận tải, về lưu lượng giao thông bộ đã thu thập được.

Chương 6. KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG

6.1 Khảo sát môi trường bước NCTKT là thu thập các tài liệu cần thiết để:

  • Tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý dự án hợp nhất các vấn đề về môi trường với dự án xây dựng, từ đó có quyết định đúng đắn và giải pháp thiết kế.
  • Giúp cơ quan lập dự án xây dựng có trách nhiệm thực hiện các giải pháp kỹ thuật của dự án với những hiểu biết đầu đủ về những vấn đề môi trường trong khu vực có liên quan dự án.
  • Dự báo cho các cơ quan và nhân dân trong vùng ảnh hưởng của dự án về những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của dự án đối với các hợp phần môi trường tự nhiên xã hội và các hệ sinh thái.

6.2 Nội dung công việc khảo sát môi trường cần được thực hiện:

6.2.1 Điều tra và thu thập quy hoạch phát triển KT-XH của khu vực hấp dẫn có liên quan đến dự án.

6.2.2 Điều tra thu thập các số liệu, tài liệu về:

(i) Điều kiện tự nhiên, trong đó có các phần sau:

  • Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình;
  • Đặc điểm khí hậu;
  • Tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm);
  • Tài nguyên sinh thái – hệ động, thực vật;
  • Tài nguyên khoáng sản;
  • Khu bảo tồn;
  • Tài nguyên du lịch;

(ii) Điều kiện xã hội và kinh tế:

  • Dân số và phân bố dân cư;
  • Thành phần dân tộc;
  • Đặc điểm kinh tế;
  • Nông, lâm, thủy sản;
  • Y tế và giáo dục.

6.2.3 Kết quả khảo sát được tập hợp trong các báo cáo làm cơ sở lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Giới thiệu về Minh Khôi

Chuyên trang chia sẻ các kiến thức liên quan đến Hoạt động xây dựng 👉 Đấu thầu 👍 Autocad từ cơ bản đến nâng cao.

Có thể bạn quan tâm

nguyen-tac-co-ban-khi-lap-tien-do-thi-cong

Các nguyên tắc cơ bản khi lập tiến độ thi công

Tiến độ thi công thực chất là kế hoạch sản xuất, được thực hiện theo thời gian định trước, trong đó từng công việc đã được tính toán

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *