Trang Chủ > Công trình giao thông > Quy trình khảo sát đường ô tô – Khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật (khảo sát tuyến)

Quy trình khảo sát đường ô tô – Khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật (khảo sát tuyến)

Quy trình khảo sát đường ô tô theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263 – 2000 | Khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật thi công) Chương 12 Khảo sát tuyến

Chương 12. KHẢO SÁT TUYẾN

12.1 Nhiệm vụ của khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật là thu thập các số liệu cần thiết để lập thiết kế kỹ thuật và dự toán.

Khảo sát kỹ thuật tiến hành trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được duyệt. Những công việc tiến hành trong bước này gồm:

(a) Công tác chuẩn bị.

(b) Công tác khảo sát tuyến.

(c) Khảo sát tuyến qua các khu vực đặc biệt.

(d) Khảo sát các công trình liên quan đến tuyến.

(e) Khảo sát các công trình thoát nước nhỏ.

(g) Thu thập các số liệu để lập thiết kế tổ chức thi công và dự toán.

(h) Lập các văn bản thỏa thuận cần thiết.

(i) Lập hồ sơ, tài liệu khảo sát.

A. CHUẨN BỊ

12.2 Nội dung công tác chuẩn bị gồm:

(1) Nghiên cứu kỹ báo cáo NCKT đã được duyệt và quyết định phê duyệt nhiệm vụ đầu tư của dự án, nghiên cứu các tài liệu đã khảo sát trước và cập nhật đầy đủ những số liệu mới phát sinh từ các quy hoạch của trung ương và địa phương liên quan đến tuyến đường.

(2) Tìm hiểu và nắm lại các tài liệu về hệ tọa độ, hệ cao độ, về khí tượng, thủy văn, địa chất, về cấp sông và tình hình công trình cũ (nếu có).

(3) Lập kế hoạch triển khai.

B. KHẢO SÁT TUYẾN QUA KHU VỰC THÔNG THƯỜNG

12.3 Khi khảo sát kỹ thuật chi tiết tuyến cần làm những công việc sau:

(1) Nghiên cứu kỹ tuyến đã được duyệt ở bước báo cáo NCKT, chỉnh lý những đoạn xét thấy cần thiết.

(2) Xác định và củng cố tuyến tại thực địa: phóng tuyến, đo góc, đóng cong, rải cọc chi tiết, đo dài. (Quá trình đo đạc này phải móc nối và bình sai với đường chuyền cấp 2 đã có trên dọc tuyến, nếu có).

(3) Đo cao tổng quát và chi tiết.

(4) Lập bình đồ những khu vực đặc biệt.

(5) Thu thập các số liệu thủy văn để thiết kế thoát nước.

(6) Điều tra địa chất dọc tuyến.

(7) Điều tra đặc biệt các khu vực có địa chất nền móng xấu.

(8) Điều tra chi tiết địa chất và địa chất thủy văn những đoạn có thể làm mất ổn định nền đường (xói lở, sụt trượt, đá rơi, các-tơ, dòng bùn đá v.v…).

(9) Thu thập những số liệu thiết kế cống và cầu nhỏ.

(10) Thăm dò, đo đạc, thu thập số liệu về các mỏ vật liệu, các nguồn vật liệu cần cho việc xây dựng công trình cầu đường đã đề xuất trong bước khảo sát trước cũng như các mỏ, các nguồn vật liệu mới phát hiện.

(11) Thu thập các số liệu về đơn giá vật liệu xây dựng, về thiết bị xây dựng… về thời tiết, khí hậu để lập thiết kế tổ chức thi công và dự toán.

(12) Lấy ý kiến thỏa thuận của chính quyền và các cơ quan địa phương về tuyến và các giải pháp thiết kế.

12.4 Trước khi bắt đầu đo đạc cần đối chiếu kỹ tuyến thiết kế trên bình đồ và trắc dọc với thực địa, xem xét các điểm khống chế và vị trí các đỉnh, đề xuất chỉnh lý nếu thấy cần thiết.

12.5 Khi phóng tuyến dựa vào các đỉnh đã định vị trên thực địa ở bước NCKT, sửa lại vị trí các đỉnh nếu thấy không hợp lý.

Sau khi đã cố định được cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc dấu cọc đỉnh. Các cọc dấu này phải nằm ngoài phạm vi thi công và tạo thành với cọc đỉnh một hình tam giác. Phải đo các yếu tố về cạnh và góc của tam giác này, đồng thời phải đo góc mấu giữa tam giác với tuyến. Tam giác dấu đỉnh phải vẽ và ghi đầy đủ các số liệu lên bình đồ tuyến.

Với các tuyến đường có lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao thì các đỉnh của tuyến phải được thiết lập từ các điểm mốc ĐC2. Hệ đường sườn các đỉnh tuyến này phải được đo đạc, bình sai từ lưới ĐC2 với hai cạnh gốc là cạnh của lưới ĐC2. Chiều dài của đường đơn không vượt quá 3 km với tỷ lệ đo vẽ 1/2000 và không vượt quá 4km với tỷ lệ 1/5000.

Các chỉ tiêu kỹ thuật được ghi trong Phụ lục 6.4:

– Sai số khép tương đối: 1/2000

– Sai số khép góc cho phép: fhep = 45″ √n (n là số đo góc)

12.6 Đo góc đỉnh phải đo bằng máy kinh vĩ THEO 020 (hoặc máy có độ chính xác tương đương) mỗi góc đo một lần đo (đo thuận và đảo kính) sai số giữa 2 vòng đo không quá 30″.

12.7 Đóng cong: Phải đóng cong tất cả các đỉnh theo quy định của Quy trình thiết kế. Trị số của bán kính dùng đóng cong dựa theo số liệu thiết kế trên tài liệu bình đồ của bước NCKT, trường hợp cần thiết có thể thay đổi cho phù hợp với địa hình, nhưng phải đạt được tiêu chuẩn quy định của cấp đường.

Khi thực hiện TKKT chỉ cần đóng các cọc chủ yếu của đường cong: tiếp đầu (TĐ), tiếp cuối (TC), phân giác (PG) với đường cong tròn đơn, thêm các cọc nối đầu (NĐ), nối cuối (NC) – với đường cong có đường cong chuyển tiếp.

Khi thực hiện TKKTTC ngoài các cọc chủ yếu như nêu trên còn phải đóng các cọc chi tiết của đường cong với khoảng cách các cọc là 20m.

12.8 Các cọc chi tiết đóng trên đường thẳng có mục đích phản ánh địa hình và để làm tài liệu tính khối lượng nền đường. Khi lập TKKT khoảng cách giữa các cọc không lớn hơn 40 m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, 20 m với địa hình núi khó. Khi lập TKKTTC khoảng cách này không lớn hơn 20 m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, 10m – 20m đối với địa hình núi khó đồng thời kết hợp các thay đổi địa hình.

12.9 Đo cao phải đo 2 lần, một lần đo tổng quát để đặt mốc và một lần đo chi tiết.
Từ các mốc cao độ cũ của bước NCKT, bổ sung thêm các mốc mới đảm bảo khoảng cách cả cũ lẫn mới là từ 1-2 km có một mốc. Vị trí mốc được đặt gần các công trình cầu, cống và những nơi có nền đường đào sâu, đắp cao…

Sai số khép cho phép đo tổng quát để đặt mốc tính theo công thức: fhep ≤ ± 30√L
Đo cao chi tiết phải đo khớp vào mốc đo cao tổng quát với sai số cho phép tính theo công thức: fhep ≤ ± 50 √L

( fhep = sai số khép cho phép tính bằng mm).

(L = khoảng cách giữa 2 mốc tính bằng km).

(Tuyến đường có lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao thì không đặt các mốc cao độ và đo cao tổng quát).

12.10 Đo dài phải đo 2 lần bằng thước thép hoặc thước sợi amiăng, đo tổng quát để đóng cọc Hm và cọc Km, đo chi tiết để xác định khoảng cách các cọc chi tiết.

Đo dài tổng quát được đo 2 lần, sai số giữa 2 lần đo theo quy định: ft = 1/1000 L

Đo chi tiết 1 lần khớp vào cọc Hm, Km theo sai số: fl = 1/500 L

fl – Sai số cho phép tính bằng mét.

L – Chiều dài đo đạc tính bằng mét.

Khi đo dài phải đo trên mặt phẳng ngang, nếu kéo thước sát mặt đất thì phải điều chỉnh cự ly đo với độ dốc mặt thành cự ly ngang.

Đo dài qua thung lũng sâu hoặc qua sông rộng dùng phương pháp đo gián tiếp.

Ghi chú: Đối với các đơn vị có trang bị máy toàn đạc điện tử có thể sử dụng thiết bị này để đo cao, đo dài nếu xét thấy cần thiết.

Với các tuyến đường có lưới khống chế mặt bằng thì bước đo dài tổng quát phải tuân thủ như Điều 12.5.

12.11 Đo mặt cắt ngang có thể dùng thước chữ A, máy kinh vĩ máy thủy bình. Phạm vi đo đạc tối thiểu phải đảm bảo giới hạn thiết kế khuôn nền đường (đào hoặc đắp) và các công trình liên quan đến đường cũng như giới hạn giải phóng mặt bằng.

Hướng đo phải vuông góc với tim tuyến đường, trong đường cong theo đường hướng tâm.

C. KHẢO SÁT TUYẾN QUA KHU VỰC ĐẶC BIỆT

12.12 Ở những nơi cần thiết kế công trình đặc biệt phải lập bình đồ tỷ lệ 1/500 – 1/1000, cá biệt 1/200, đường đồng mức 0,50 – 1,00 m. Tỷ lệ bình đồ lớn, nhỏ tùy thuộc mức độ phức tạp của địa hình và yêu cầu của công trình thiết kế.

12.13 Những nơi cần lập bình đồ cao độ:

+ đoạn sụt trượt.

+ đoạn bị sói lở.

+ đoạn dốc nặng có bán kính tối thiểu.

+ đoạn cần thiết kế rãnh đỉnh.

+ khu vực tuyến thiết kế giao cắt (hoặc giao nhập) với các đường khác.

+ khu vực khe xói đang hoạt động.

+ khu vực tạo bùn đá trôi.

+ đoạn phải thiết kế đường cong con rắn (quay đầu).

+ đoạn qua vùng các-tơ (hang động).

+ đoạn qua vùng đầm lầy cần thiết kế đặc biệt.

12.14 Tùy theo đặc điểm của địa hình và khối lượng công việc cần lập bình đồ cao độ mà có thể sử dụng các thiết bị đo đạc khác nhau. Chọn loại thiết bị đo đạc nào tùy thuộc vào giá thành, thời hạn và máy móc sẵn có.

12.15 Trên bình đồ cao độ đoạn giao nhau (cả cắt và nhập) với đường sắt cũng như đường ôtô khác cần ghi đầy đủ những chi tiết cần thiết như góc hợp thành giữa tim tuyến của 2 đường, các yếu tố của nền đường sắt, nền đường ôtô, cao độ vai đường, cao độ đỉnh ray v.v… Phạm vi lập bình đồ phải đủ để giải quyết các nội dung thiết kế (nếu có điều kiện nên chụp ảnh khu vực nút giao).

12.16 Đối với những đoạn qua vùng sụt, trượt, lở, ngoài việc lập bình đồ cao độ cần chú ý:

+ các điều kiện làm sườn núi mất ổn định (địa chất, địa chất – thủy văn…).

+ xác định phương án vòng tránh hợp lý.

+ thu thập các số liệu xác định loại công trình và khối lượng cần thiết đảm bảo xe chạy an toàn và liên tục trên sườn núi không ổn định (việc phát hiện các sườn núi không ổn định chủ yếu dựa vào quan sát tại chỗ và nghiên cứu bề mặt tự nhiên, đôi khi dựa vào khoan đào).

12.17 Khi tuyến cắt qua dòng bùn đá có thể chọn một trong các giải pháp sau:

+ đặt tuyến phía trên nón phóng vật.

+ đặt tuyến phía dưới nón phóng vật (chọn phần tương đối thoải của nón).

+ đi bằng hầm dưới nón phóng vật.

Chọn giải pháp nào tùy thuộc vào cấp đường và kết quả so sánh kinh tế kỹ thuật.

12.18 Khi tuyến đi qua vùng có hiện tượng các-xtơ đang phát triển nên nghiên cứu phương án tránh. Trường hợp bắt buộc phải đi qua, cần điều tra nghiên cứu và mô tả kỹ đồng thời có những kiến nghị về giải pháp kỹ thuật cần thiết.

12.19 Khi tuyến qua vùng đất chứa muối phải nghiên cứu kỹ đất nền cũng như đất dùng đắp nền để có thể kết luận khả năng sử dụng.

Trường hợp làm mặt đường có dùng chất dính kết hữu cơ cần nghiên cứu kỹ thành phần hóa học muối đã qua đó xem xét khả năng ăn mòn của đất muối đối với mặt đường nhằm kết luận: dùng hoặc không dùng loại đất này.

12.20 Khi tuyến qua vùng đất cát bay cần đặc biệt chú ý đến đặc điểm tự nhiên của vùng. Nói chung nên tránh cho tuyến qua vùng cát đang di động, nhưng khi bắt buộc thì cần phải qua nghiên cứu kỹ lưỡng hướng gió thịnh hành và mức gió, tính chất cấu tạo của cát, trên cơ sở đó có giải pháp thích hợp như: tôn cao nền đường, trồng cây chắn gió.

12.21 Khi tuyến qua vùng đất mềm yếu cần lập bình đồ cao độ chi tiết, mô tả loại bùn và khoan thăm dò, chụp hình để minh họa. Kết quả khảo sát địa hình, địa chất là cơ sở lựa chọn vị trí tuyến hợp lý đồng thời đề xuất được những giải pháp thiết kế khả thi.

12.22 Trong những trường hợp cần nghiên cứu thiết kế hầm, các công việc khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, địa chất – thủy văn) được tiến hành theo một đề cương riêng biệt không nằm trong phạm vi Quy trình này.

12.23 Tuyến qua vùng đồng bằng cần chú trọng các ảnh hưởng của điều kiện thủy văn, địa chất – thủy văn dọc tuyến. Khi khảo sát cần đề xuất các giải pháp có khả năng đảm bảo thoát nước tốt cho nền đường như tôn cao đường, hoặc đào rãnh sâu hai bên đường, hay giếng thu nước v.v… để hạ mực nước có ảnh hưởng không lợi đến ổn định nền đường.

12.24 Trường hợp khảo sát tuyến qua thành phố, thị xã cần chú ý các điểm sau:

12.24.1 Nghiên cứu kỹ bản đồ có tỷ lệ lớn khu vực tuyến để vạch đường cơ sở làm chỗ dựa cho công tác đo đạc, khảo sát sau này. Vị trí đường cơ sở nên chọn song song với tim tuyến thiết kế và nằm trên dải đất ít gặp khó khăn trong công việc đo đạc, khảo sát tuyến và các công trình liên quan đến tuyến thiết kế. Một số vị trí sau đây có thể chọn làm đường cơ sở: mép vỉa hè, dải phân cách, mép mặt đường…

12.24.2 Trên đường cơ sở đóng các cọc đường sườn với cự ly 20m, 50m tùy theo tính chất phức tạp của địa hình.

12.24.3 Tại mỗi cọc đường sườn đo hình cắt ngang vuông góc với đường cơ sở nếu đường này song song với tim tuyến. Trong trường hợp đường cơ sở không song song với tim tuyến thì đo theo hướng một góc nghiêng nào đó với đường cơ sở sao cho tạo được hướng hình cắt ngang vuông góc với tim tuyến.

12.24.4 Lập lưới khống chế mặt bằng và cao độ theo như các Điều từ 7.30 đến 7.34. Các đỉnh đường sườn cũng phải được thiết lập như Điều 12.5.

12.24.5 Để thuận lợi cho thiết kế, cần cung cấp một số bản vẽ với tỷ lệ sau:

(1) Bình đồ tỷ lệ 1/500 hoặc 1/1000 có đầy đủ:

– tọa độ, cao độ phù hợp với hệ tọa độ, độ cao của vùng đặt tuyến.

– đường cơ sở.

– hình dạng đường hiện hữu (mặt đường, bó vỉa, hè phố, dải phân cách…).

– chỉ giới xây dựng và nhà cửa hiện có dọc đường.

– các đường giao.

– hệ thống giếng thu, giếng thăm.

– vị trí và trị số lưới tọa độ, cao độ hiện có.

– các hàng cây xanh.

– các lỗ khoan và hố đào.

– cột điện thoại, cột đèn chiếu sáng, cột điện cao thế.

(2) Bình đồ tỷ lệ 1/200 – 1/500 thể hiện đầy đủ các loại công trình ngầm về: vị trí, độ sâu, mặt cắt và tình trạng. Có thể điều tra ở các cơ quan quản lý công trình công cộng đô thị kết hợp kiểm tra tại thực địa.

(3) Hình cắt dọc tuyến đường hiện hữu tỷ lệ cao 1/100, dài 1/1000.

D.KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN TUYẾN

12.25 Các công trình liên quan đến tuyến bao gồm: nhà cửa trong phạm vi thi công, các loại cột điện, các loại đường ống (cấp thoát nước, dẫn dầu, khí đốt…), mỏ vật liệu, công trình phục vụ đường và vận tải v.v…

12.26 Nhà cửa trong phạm vi thi công phải đo đạc chính xác, thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải thống kê theo chủng loại (Bảng 1).

12.27 Cột điện thoại, điện đèn, điện cao thế, cột mốc, lỗ khoan khoáng sản v.v…trong phạm vi 50 m phải đo khoảng cách đến tim tuyến, phải thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải thống kê theo Bảng 2.

Bảng thống kê nhà cửa hai bên tuyến
khảo sát tuyến Bảng thống kê cột điện và các loại cột khác

12.29 Công trình ngầm bao gồm: cống ngầm, đường cáp ngầm, đường dây điện thoại ngầm v.v…

Các loại công trình trên nếu nằm trong phạm vi thi công đường đều phải điều tra đầy đủ và thống kê theo Bảng 4. Khi tiến hành điều tra phải liên hệ với cơ quan quản lý công trình liên quan, tìm hiểu yêu cầu và cách giải quyết các loại công trình đó. Những vấn đề chưa giải quyết được cần báo cáo đầy đủ để tiếp tục giải quyết sau.

khảo sát tuyến Công trình ngầm

12.30 Các công trình phục vụ đường và vận tải như: bến xe nhà cung hạt, trạm cấp xăng dầu v.v… tùy theo quy mô của công trình mà tiến hành khảo sát theo đề cương riêng.
Trong phạm vi khảo sát đường cần cung cấp các tài liệu sau:

(1) Bình đồ cao độ phạm vi được cấp đất xây dựng các công trình đó, tỷ lệ 1/500 – 1/1000.

(2) Điều tra về nguồn cấp điện, nước, thoát nước v.v…

(3) Điều tra các công trình xung quanh khu được cấp đất xây dựng.

12.31 Điều tra ruộng đất, vườn tược, cây cỏ hai bên tuyến tính từ tim đường ra mỗi bên 20m tính từ chân ta luy trắc ngang nền đường (đã duyệt trong dự án khả thi) theo thống kê ở Bảng 5.

khảo sát tuyến Điều tra ruộng đất, vườn tược, cây cỏ

Ε. KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ

12.32 Các công trình thoát nước nhỏ bao gồm: cống các loại, cầu có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 25 m, nền đường thấm đường tràn v.v… Vị trí các công trình này không bị ràng buộc bởi bất kỳ sự phối hợp nào giữa bình đồ và hình cắt dọc của tuyến.

12.33 Nhiệm vụ của khảo sát công trình thoát nước nhỏ là: xác định vị trí công trình, dự kiến loại công trình và thu thập các số liệu cần thiết để tính toán thủy văn, thủy lực.

12.34 Việc lựa chọn công trình thoát nước nhỏ phải dựa vào điều kiện cụ thể của hiện trường.

Khi chọn cầu hay cống bản, cống tròn sẽ tùy thuộc vào các yếu tố sau:

– lưu lượng cần thoát.

– chiều cao nền đắp.

– đặc điểm dòng chảy.

– tình hình cây trôi, dòng bùn đá.

– yêu cầu giao thông thủy.

12.35 Cống có thể chọn loại không áp, bán áp hay có áp.

Loại có áp có thể áp dụng những trường hợp sau:

(1) Nền đường đắp đủ chiều cao cần thiết theo mực nước thiết kế của cống có áp.
(2) Cho phép tích nước trước miền thượng du của cống.
(3) Nền đường phải đủ rộng để nước không thấm qua nền đường.
(4) Chú ý gia cố thượng, hạ lưu cống.

12.36 Khẩu độ cống và điều kiện nước chảy trong cống xác định theo tính toán thủy lực.

12.37 Nền đường thấm chỉ sử dụng đối với đường cấp thấp, lưu lượng dòng chảy nhỏ, và không lẫn nhiều bùn rác. Vật liệu xây dựng đường thấm thường là đá to, kích thước đồng đều. Móng nền thấm phải được gia cố khi cần thiết. Chiều cao nền đường thấm được xác định từ diện tích thấm và chiều cao cho phép của đường. Chiều cao dềnh phía thượng lưu phải thấp hơn nền đường ít nhất 0,30m.

12.38 Đường tràn cho phép xây dựng trên đường cấp thấp, lưu lượng dòng chảy nhỏ, trong xây dựng thường kết hợp giữa đường tràn với cống bản hoặc tròn.

12.39 Tại vị trí làm công trình thoát nước nhỏ khi dòng chảy phức tạp cần lập bình đồ cao độ để thiết kế nắn khe, ngoài ra cần điều tra kỹ các điều kiện về thủy văn, địa chât – thủy văn, nhằm lựa chọn hợp lý loại móng mố trụ, vật liệu gia cố lòng khe…

G. THU THẬP CÁC SỐ LIỆU ĐỂ LẬP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG (TKTC TC), DỰ TOÁN

12.40 Trong quá trình khảo sát cần thu thập đầy đủ các số liệu cần thiết cho lập TKTC TC, dự toán và lập các thủ tục khác làm căn cứ cho việc duyệt đồ án.

Các tài liệu thu thập được sẽ dùng trong thuyết minh để trình bày về đặc điểm của vùng khảo sát và những phương pháp hợp lý tổ chức thi công công đường.

12.41 Nhưng điều cần tìm hiểu là:

(1) Có thể xây dựng công trình vào thời gian nào, và trong thời hạn bao lâu.

(2) Dự kiến thời hạn kết thúc những công trình chính.

(3) Xác định số ngày làm việc và thời gian tắc đường.

(4) Xác định các đoạn thi công và cung đoạn quản lý để: xây dựng lán trại và làm nhà cung hạt.

(5) Điều tra các khu dân cư hai bên tuyến, tìm hiểu khả năng nhân lực, điều kiện ăn ở cho cán bộ, công nhân viên trong quá trình xây dựng, khai thác.

(6) Tìm hiểu các đơn giá địa phương, các phụ cấp khu vực.

(7) Dự kiến các nguồn cung cấp vật liệu.

12.42. Để chuẩn bị việc lập TKTC TC cần nghiên cứu những vấn đề sau:

(1) Dự kiến cơ sở xây dựng chính và trung gian.

(2) Quy định các trạm trung chuyển vật liệu.

(3) Lựa chọn các vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi) tại chỗ trên cơ sở tìm hiểu:

(3.1) Vị trí các mỏ đất, đá, cát, sỏi, khả năng mở rộng công suất khai thác.

(3.2) Xác định trữ lượng và chất lượng của loại vật liệu xây dựng và khả năng sử dụng.

(3.3) Các loại vật liệu khác.

(4) Tìm hiểu những xí nghiệp sản xuất các linh kiện và bán thành phẩm: gạch, vôi, ngói và khả năng ký hợp đồng.

(5) Xác định chi phí đền bù do chiếm dụng đất.

(6) Bố trí các kho chứa vật liệu xác định cự ly và phương tiện vận chuyển tới.

(7) Xác định chiều dài đường công vụ có ước tính khối lượng xây dựng chúng.

(8) Khả năng sử dụng năng lượng điện tại trạm gần nhất và điều kiện nối vào mạng lưới.

(9) Xác định vị trí giao cắt với đường dây thông tin, điện cao thế về số lượng và chi phí đền bù di chuyển.

(10) Xác định điều kiện cấp nước (nguồn trữ lượng, chất lượng và cự ly vận chuyển).

(11) Khả năng sử dụng nhân lực phổ thông vào các công việc giản đơn.

H. LẬP CÁC VĂN BẢN THỎA THUẬN CẦN THIẾT

12.43. Việc lập các văn bản thỏa thuận cần thiết nhằm chứng minh thêm cho phương án tuyến đã chọn là hợp lý, các giải pháp thiết kế các công trình là thích hợp, nguồn vật liệu dự kiến khai thác là chấp nhận được.

Để tiến hành lập văn bản thỏa thuận, Cơ quan khảo sát thiết kế sẽ trình bày rõ phương án tuyển chọn, lý do tận dụng hoặc di chuyển nhà cửa cũng như các công trình công cộng khác…, Chính quyền địa phương và các Cơ quan hữu quan phát biểu ý kiến của mình bằng văn bản có chữ ký của Thủ trưởng và đóng dấu (nếu đơn vị có dấu).

12.44. Những vấn đề cần được thỏa thuận Chính quyền địa phương và Cơ quan liên quan là:

(1) Vị trí của tuyến đường trong phạm vi địa phương.

(2) Vị trí giao cắt với đường sắt và các vấn đề liên quan đến đường sắt.

Các thỏa thuận với ngành đường sắt cần được cung cấp bằng văn bản:

– giấy phép được cắt qua đường sắt.

– tương lai phát triển của ngành đường sắt (sự thay đổi vị trí và quy mô của đường sắt hiện hữu).

– khả năng thay đổi hình cắt dọc (do tôn cao đường).

– các nội dung khác có liên quan.

(3) Những giải pháp thiết kế cho tuyến đi chung với đường phố cần phải phù hợp với quy hoạch của thành phố (kể cả thị xã và thị trấn được Chính phủ công nhận).

(4) Khi cho tuyến thiết kế đi theo đường phố có công trình ngầm (ống dẫn nước, dây thông tin, dây điện nóng các loại, v.v…) phải thỏa thuận với các đơn vị có liên quan bằng văn bản.

(5) Đất chiếm dụng để xây dựng công trình phải thỏa thuận với Chính quyền địa phương.

(6) Mỏ vật liệu xây dựng cần khai thác phải thỏa thuận với chính quyền địa phương (hoặc Cơ quan đang khai thác) về:

– mặt bằng khai thác.

– quyền lợi và trách nhiệm của các bên.

Những ý kiến không thống nhất cũng cần phải được ghi vào văn bản để sau này Cơ quan xét duyệt dự án quyết định.

I. HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHẢI CUNG CẤP

12.45. Kết thúc bước khảo sát để TKKT (và TKKTTC) cần cung cấp những tài liệu sau:
(1) Thuyết minh chung về công tác khảo sát tuyến (trong đó chú ý đến những đoạn khó khăn, những cục bộ phức tạp).
(2) Thuyết minh về khảo sát ĐCCT.
(3) Thuyết minh về khảo sát thủy sản.
(4) Thuyết minh về các mỏ VLXD.
(5) Bình đồ cao độ tuyến tỉ lệ 1/1000 – 1/2000 (có đầy đủ địa hình, địa vật, vị trí các mốc cao độ, tọa độ…) vẽ theo hướng tuyến có gốc bên phía trái.
(6) Bình đồ cao độ các công trình trên tuyến, những đoạn khó khăn phức tạp, những vị trí giao cắt giữa tuyến thiết kế với các đường khác v.v…( theo hướng tuyến chung).
(7) Hình cắt dọc tuyến tỷ lệ (1/1000 – 1/100 hoặc 1/2000 -1/200) có mặt mặt cắt địa chất, có các mức nước điều tra và mực nước tính toán theo tần suất quy định cho cấp đường.
(8) Hình cắt ngang tỷ lệ 1/200.
(9) Bản đồ tổng hợp các khu tụ nước.
(10) Bản tính lưu lượng, khẩu độ các công trình thoát nước nhỏ.
(11) Thống kê hệ cọc dấu, bảng thống kê tọa độ các cọc nếu khảo sát theo tọa độ (để khôi phục lại các cọc chủ yếu khi bị mất).
(12) Bình đồ duỗi thẳng vị trí các mỏ VLXD và dự kiến phân phối.
(13) Thống kê ruộng, đất bị chiếm.
(14) Thống kê nhà cửa và các loại công trình phải di chuyển.
(15) Thống kê khối lượng chặt cây, dây cỏ.
(16) Thống kê mốc cao độ, tọa độ và độ cao của lưới khống chế mặt bằng hạng IV và đường chuyển cấp 2.
(17) Thống kê các đường giao.
(18) Thống kê các loại công trình thoát nước.
(19) Thống kê các vị trí (dự kiến) làm nhà phục vụ khai thác.
(20) Thống kê các loại cộc mốc, cọc tiêu, biển báo đã có, cần thay thế, bổ sung.
(21) Tọa độ đường sườn và các điểm cơ bản của đường cong NĐ, TĐ, TC, NC (nếu có).

Giới thiệu về Minh Khôi

Chuyên trang chia sẻ các kiến thức liên quan đến Hoạt động xây dựng 👉 Đấu thầu 👍 Autocad từ cơ bản đến nâng cao.

Có thể bạn quan tâm

don-gia-nhan-cong-tren-dia-ban-tinh-lang-son

Quyết định số 2204/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 2204/QĐ-UBND Về việc công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *