Trang Chủ > Công trình giao thông > Quy trình khảo sát đường ô tô – Khảo sát thủy văn để lập thiết kế kỹ thuật

Quy trình khảo sát đường ô tô – Khảo sát thủy văn để lập thiết kế kỹ thuật

Quy trình khảo sát đường ô tô theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263 – 2000 | Khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật thi công) Chương 13 Khảo sát thủy văn

Chương 13.KHẢO SÁT THỦY SẢN

A. ĐỐI VỚI TUYẾN ĐƯỜNG

13.1. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế của phương án tuyến đã lựa chọn ở bước nghiên cứu khả thi (trắc dọc, bình đồ công trình thoát nước v.v..), các tài liệu khảo sát, thu thập được; đánh giá mức độ tỷ mỉ, chính xác của các tài liệu trên và đối chiếu với các yêu cầu về khảo sát, đo đạc trong bước thiết kế kỹ thuật để lập kế hoạch khảo sát bổ sung, hoàn chỉnh các tài liệu, số liệu thủy văn cần thiết.

13.2. Dựa vào kế hoạch khảo sát thủy văn được lập trong bước thiết kế kỹ thuật, làm việc với các cơ quan địa phương và cơ quan hữu quan để kiểm tra và chuẩn hóa lại số liệu, tài liệu đã thu thập được trong bước nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi và thu thập các tài liệu, số liệu còn thiếu theo nội dung kế hoạch khảo sát trong bước thiết kế kỹ thuật.

13.3. Nội dung chủ yếu của công tác khảo sát thủy văn trong bước thiết kế kỹ thuật là đo đạc, thu thập các số liệu, tài liệu về thủy văn có liên quan tới việc quy định các cao độ khống chế của đường đỏ trên trắc dọc, độ dốc mái ta luy đường, biện pháp gia cố chống xói và chống trượt ta luy đường của phương án tuyến đã được chọn trong bước nghiên cứu khả thi như mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian đọng thường xuyên v.v…

Để tiện lợi cho việc khảo sát điều tra, trên bình đồ và cắt dọc tuyến đã thiết kế trong bước nghiên cứu khả thi, chia thành những đoạn đặc trưng về chế độ thủy sản và quy định nội dung yêu cầu khảo sát, đo đạc cho mỗi đoạn.

13.4 Nội dung công tác điều tra thủy văn tuyến trong bước TKKT, phương pháp tiến hành điều tra, yêu cầu đối với hồ sơ khảo sát v.v…được thực hiện theo như các chỉ dẫn tại các Điều 8.4; 8.5; 8.6 của phần khảo sát thủy văn đối với tuyến trong bước nghiên cứu khả thi.

B. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ

13.5. Theo phương án tuyến đã được chọn trong bước nghiên cứu khả thi, dựa theo bình đồ, trắc dọc đường có bố trí các công trình thoát nước đã được thiết kế ở bước nghiên cứu khả thi, tiến hành đối chiếu việc bố trí các công trình thoát nước dọc tuyến (vị trí, khẩu độ thoát nước), bổ sung các công trình thoát nước ở những chỗ trũng trên trắc dọc. Công việc này phải được tiến hành hết sức tỷ mỉ vì trong bước nghiên cứu khả thi bình đồ và trắc dọc tuyến được vẽ với tỷ lệ nhỏ nên không thể hiện hết những địa hình trũng cục bộ.

Tốt nhất việc khảo sát thủy văn các công trình thoát nước nhỏ được tổ chức thực hiện sau khi đã khảo sát đo đạc bình đồ và trắc dọc đường theo yêu cầu của TKKT và vị trí các công trình thoát nước trên trắc dọc đã được xác định. Dựa theo bình đồ và trắc dọc thiết kế kỹ thuật đối chiếu ngoài thực địa vị trí các công trình thoát nước và bổ sung các công trình còn thiếu.

13.6. Dựa trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 hoặc tỷ lệ khác (tùy theo phạm vi của đường giới hạn lưu vực) đã có vị trí tuyến và vị trí công trình thoát nước xác định các đường phân hủy và khoanh diện tích lưu vực tụ thủy đối với mỗi công trình thoát nước, xác định chiều dài suối chính, suối nhánh, độ dốc lòng suối chính, độ dốc suối tại công trình, độ dốc trung bình của sườn dốc lưu vực, diện tích đầm hồ ao và kí hiệu tên các lưu vực trên bản vẽ ranh giới lưu vực.

13.7. Đối chiếu các kết quả xác định các đặc trưng của lưu vực trên bản đồ với kết quả thị sát trên thực địa, tiến hành sửa những sai sót và bổ sung những phần thiếu. Trong trường hợp cần thiết tiến hành đo đạc bổ sung tại thực địa.

13.8. Nội dung và phương pháp khảo sát, điều tra các đặc trưng địa mạo lòng suối, đặc trưng địa mạo lưu vực, cấu tạo đất, cây cỏ phủ lưu vực được tiến hành như hướng dẫn đã giới thiệu ở các Điều 8.10; 8.11; 8.12; 8.13 của phần khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước nhỏ ở bước nghiên cứu khả thi.

13.9. Đo đạc địa hình tại các công trình thoát nước nhỏ.

Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, nói chung không có yêu cầu đo đạc địa hình riêng đối với công trình thoát nước mà khi thiết kế các công trình thoát nước đã sử dụng tài liệu đo vẽ địa hình phục vụ cho việc thiết kế tuyến.

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và lập bản vẽ thi công, để phục vụ cho việc bố trí các công trình thoát nước phù hợp với điều kiện địa hình và tính toán thủy văn chính xác, tại mỗi công trình thoát nước phải đo vẽ bình đồ thoát nước khu vực công trình và mặt cắt ngang suối tại công trình. Sau đây là một số quy định về đo đạc địa hình.

13.10. Đo vẽ bình đồ khu vực công trình thoát nước:

– Phạm vi đo vẽ: theo chiều dài suối phải đo ra ngoài phạm vi bố trí công trình thoát nước một chiều dài ít nhất là 75-150 m về mỗi phía thượng lưu và hạ lưu. Nếu tại công trình thoát nước ở phía thượng lưu và hạ lưu có thiết kế công trình dốc nước, bạc nước hoặc kênh dẫn nước thì phạm vi công trình sẽ bao gồm cả các công trình này. Theo chiều ngang suối nếu suối về mùa lũ nước không tràn vào bờ suối thì phạm vi đo phải nằm ngoài phạm vi chiều rộng suối về mùa lũ ít nhất là 5 đến 10 m; nếu suối về mùa lũ, nước tràn qua bờ suối thì phạm vi đo cách bờ suối chính ít nhất 50 m, phần còn lại tham khảo tài liệu đo địa hình mặt cắt dọc và bình đồ tuyến đường.

Tỷ lệ vẽ bình đồ: 1/200 ¸ 1/500.

13.11. Đo vẽ mặt cắt ngang suối tại công trình thoát nước:

– Phạm vi đo vẽ: nếu suối về mùa lũ không tràn qua bờ thì phải đo cao hơn mực nước lũ cao nhất từ 1 đến 2m; nếu về mùa lũ, nước tràn qua bờ suối thì đo rộng ra hai bờ suối chính mỗi bên 50 m, phần còn lại sẽ dựa vào trắc dọc đường để xác định phạm vi nước ngập.

Đối với suối tương đối lớn cần kiểm tra lưu lượng theo mực nước điều tra thì cần đo vẽ thêm mặt cắt lưu lượng, nếu mặt cắt ngang suối tại vị trí công trình thoát nước không thỏa mãn các yêu cầu tính lưu lượng theo phương pháp hình thái (xem hướng dẫn của Phụ lục 3.2; 3.6).

Trên bản vẽ mặt cắt ngang suối tại công trình phải thể hiện đầy đủ các cọc chi tiết và cọc lý trình thống nhất với bản vẽ trắc dọc tuyến, các cao độ mực nước điều tra, địa chất cấu tạo lòng suối, tình hình cây cỏ trên bãi (nếu có) và bờ suối.

13.12. Đo vẽ mặt cắt dọc suối tại công trình:

– Phạm vi đo vẽ: bằng chiều dài đo vẽ bình đồ khu vực công trình. Mặt cắt dọc suối được đo dọc theo lạch sâu nhất của suối và tất cả các điểm dốc phải tiến hành đo cao độ. Song song với việc đo mặt cắt dọc suối tiến hành đo cao độ đường mực nước nếu khi đo khảo sát suối có nước chảy.

– Tỷ lệ bản vẽ mặt cắt dọc suối: chiều cao – 1/50 ¸ 1/100; chiều dài 1/500 ¸ 1/1000.

– Trên bản vẽ mặt cắt dọc suối phải thể hiện vị trí tim công trình thoát nước, đường mặt và hướng nước chảy.

13.13. Điều tra mực nước:

Nội dung điều tra mực nước lũ và chế độ lũ ở các công trình thoát nước trong giai đoạn TKKT giống như quy định đối với điều tra mực nước được thực hiện ở Điều 8.14 giới thiệu trong phần khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước của bước nghiên cứu khả thi và Phụ lục 3.2.

13.14. Khảo sát thủy văn ở những công trình thoát nước có chế độ thủy văn đặc biệt:

Đối với công trình thoát nước có chế độ thủy văn đặc biệt như sông bị ảnh hưởng nước dềnh từ sông khác, sông bị ảnh hưởng thủy triều, sông vùng thượng lưu đập, sông vùng hạ lưu đập, kênh mương đào của thủy lợi thì nội dung công tác khảo sát điều tra thủy văn cũng bao gồm những nội dung khảo sát đối với sông bình thường. Ngoài ra cần bổ sung những nội dung quy định trong Điều 6.16 của phần khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước nhỏ bước nghiên cứu khả thi.

13.15. Hồ sơ khảo sát thủy văn công trình thoát nước nhỏ:

Thuyết minh tình hình khí tượng thủy văn, tình hình khảo sát, đo đạc và tình hình điều tra thủy văn tại vị trí công trình thoát nước. Cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết cho việc tính toán lưu lượng và xác định khẩu độ công trình thoát nước, các mực nước điều tra tại các sông suối, chế độ thủy văn v.v…

Bản vẽ bình đồ tụ nước của lưu vực tính toán các công trình thoát nước dọc tuyến có ký hiệu tên lưu vực đối với mỗi công trình.

Bản tổng hợp các số liệu khảo sát, điều tra các đặc trưng tính toán thủy văn công trình thoát nước theo mẫu quy định (xem Phụ lục 3.2, 3.3, 3.4).

Các bản bình đồ vị trí công trình thoát nước, mặt cắt ngang suối tại công trình thoát nước, mặt cắt dọc suối tại công trình thoát nước. Trên các bản vẽ bình đồ và mặt cắt dọc vị trí công trình phải vẽ vị trí của tuyến đường và các mực nước đặc trưng điều tra trong khi khảo sát.

Các hồ sơ, bản vẽ có liên quan trực tiếp với tính toán và thiết kế công trình thoát nước trên đường như kênh mương, đập nước thủy lợi, quá trình diễn biến lòng sông (xói và bồi nếu có).

Các văn bản làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan; các tài liệu, số liệu thu thập được ở các cơ quan lưu trữ, cơ quan thiết kế, cơ quan quản lý công trình về các vấn đề liên quan tới chế độ thủy văn sông vùng thiết kế (chế độ mưa lũ, chế độ làm việc của đê, đập, kênh mương thủy lợi v.v…).

Các sổ đo đạc và Phụ lục.

Giới thiệu về Minh Khôi

Chuyên trang chia sẻ các kiến thức liên quan đến Hoạt động xây dựng 👉 Đấu thầu 👍 Autocad từ cơ bản đến nâng cao.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *